JLPT N5Từ đơn
げんきん
- Giải thích
- Trả bằng tiền giấy hay tiền xu thay vì thẻ được gọi là trả bằng「げんきん(現金)」(tiền mặt). Ở Nhật cũng có những cửa hàng chỉ nhận tiền mặt. Không thể trả bằng「きっぷ」(vé)「てがみ」(thư)「でんわ」(điện thoại). Ví dụ:「現金でお願いします」(Cho tôi trả bằng tiền mặt).
- Ví dụ
- この みせは カードが つかえないので、げんきんで はらいます。
Giải thích gốc bằng tiếng Nhật
カードではなく、お札や小銭で払うことは「げんきん(現金)」で払うと言います。日本では現金しか使えない店もあります。「きっぷ」「てがみ」「でんわ」では払えません。例:現金でお願いします。
Kiểm tra nhanh
( ) に入る言葉として最も適切なものを選んでください。 この みせは カードが つかえないので、( ) で はらいます。
Chạm vào đáp án bạn cho là đúng.