JLPT N4Từ đơn
更新
Cách đọcこうしんkoushin
- Giải thích
- Việc làm mới hợp đồng hay thời hạn để tiếp tục gọi là「更新(こうしん)」. Dùng cho hợp đồng thuê phòng hay thời hạn của thẻ cư trú. 「解約」(hủy hợp đồng) nghĩa là chấm dứt, nên ngược lại. Ví dụ:「在留カードの更新に行きました」(Tôi đã đi gia hạn thẻ cư trú).
- Ví dụ
- 部屋の契約が来月で終わるので、更新の手続きをしました。
Giải thích gốc bằng tiếng Nhật
契約や期限を新しくして続けることは「更新(こうしん)」です。部屋の契約や在留カードの期限で使います。「解約」はやめることなので反対です。例:在留カードの更新に行きました。
Kiểm tra nhanh
( ) に入る言葉として最も適切なものを選んでください。 部屋の契約が来月で終わるので、( ) の手続きをしました。
Chạm vào đáp án bạn cho là đúng.